Skip to content

WG2: Non-Real-Time RAN Intelligent Controller and A1 Interface

Trang này là bản đồ đặc tả của O-RAN WG2, working group phụ trách Non-RT RIC và các giao diện A1, R1. Thứ tự trình bày: phạm vi của WG2, bộ đặc tả theo nhóm, cách đặt tên và phiên bản, các hướng thay đổi chính, kiểm thử. Nguyên lý hoạt động của Non-RT RIC, rApp, A1 và R1 nằm ở RAN Intelligent Controller.

Phạm vi của WG2

WG2 đặc tả phần điều khiển không thời gian thực (từ 1 giây trở lên) của kiến trúc O-RAN:

  • Non-RT RIC: kiến trúc của framework trong SMO và các yêu cầu đối với ứng dụng chạy trên nó (rApp).
  • Giao diện A1: giữa Non-RT RIC và Near-RT RIC, gồm quản lý chính sách, thông tin bổ trợ và quản lý model ML.
  • Giao diện R1: tập API giữa rApp và framework của Non-RT RIC, để rApp của nhiều nhà cung cấp chạy trên cùng một nền tảng.
  • AI/ML workflow: quy trình thu thập dữ liệu, huấn luyện, triển khai, suy luận và theo dõi model trong RAN.
  • Use case và yêu cầu cho các chức năng trên, cùng các đặc tả kiểm thử.

WG2 không đặc tả bản thân SMO (phần quản lý chung liên quan tới WG1, WG6 và WG10) và không đặc tả thuật toán bên trong rApp.

Bộ đặc tả

Nhóm tài liệu Nội dung
Use case và yêu cầu Các use case của Non-RT RIC và yêu cầu đối với A1, R1
Kiến trúc Non-RT RIC Các chức năng của framework, dịch vụ cung cấp cho rApp, quan hệ với SMO
A1 General Aspects and Principles (A1GAP) Nguyên tắc chung, các dịch vụ A1-P, A1-EI, A1-ML, quy trình
A1 Application Protocol (A1AP) Giao thức ứng dụng của A1: các thao tác REST, mã trả về
A1 Type Definitions (A1TD) Định nghĩa các policy type và kiểu dữ liệu chuẩn dùng trong A1
A1 Transport Protocol Lớp truyền tải của A1 (HTTP, bảo mật kết nối)
R1 General Aspects and Principles, R1 API Các nhóm dịch vụ của R1 và đặc tả API
AI/ML workflow description (báo cáo kỹ thuật) Thuật ngữ, quy trình và yêu cầu cho vòng đời model AI/ML trong RAN
Đặc tả kiểm thử Kiểm thử tương thích A1 và R1

A1AP và A1TD phải ở phiên bản tương thích giữa Non-RT RIC và Near-RT RIC khi hai bên đến từ hai nhà cung cấp khác nhau, vì policy type mà một bên tạo phải được bên kia hiểu.

Todo

Kiểm chứng mã tài liệu chính xác của từng nhóm (ví dụ A1TP, R1GAP, R1AP, mã của tài liệu kiến trúc Non-RT RIC và đặc tả kiểm thử) và phiên bản hiện hành trên specifications.o-ran.org.

Tên tài liệu và phiên bản

Tài liệu của WG2 theo cùng quy ước đặt tên với các working group khác: tên nhóm, loại tài liệu, mã viết tắt, Specification Release và phiên bản, ví dụ dạng O-RAN.WG2.A1AP-R003-vXX.YY. Quy ước chi tiết và lịch các publication train được giải thích ở WG4: Tên tài liệu và phiên bản.

Khi yêu cầu một sản phẩm "tuân thủ A1", cần ghi rõ phiên bản của A1AP, A1TD và danh sách policy type được hỗ trợ, vì hai Near-RT RIC cùng tuân thủ A1 vẫn có thể hỗ trợ các tập policy type khác nhau.

Các hướng thay đổi chính

  • Từ A1-P sang đủ ba dịch vụ. Các phiên bản đầu của A1 tập trung vào quản lý chính sách; thông tin bổ trợ (A1-EI) và quản lý model ML (A1-ML) được bổ sung sau.
  • R1 và tính di động của rApp. R1 là phần được bổ sung muộn hơn A1, nhằm cho phép một rApp chạy trên Non-RT RIC của nhiều nhà cung cấp mà không phải sửa code.
  • AI/ML. Quy trình AI/ML từ báo cáo kỹ thuật dần được đưa vào yêu cầu của kiến trúc Non-RT RIC và các dịch vụ R1 liên quan tới dữ liệu và model.

Kiểm thử

Kiểm thử A1 chủ yếu là kiểm thử tương thích giữa Non-RT RIC và Near-RT RIC của hai nhà cung cấp: tạo, sửa, xóa chính sách theo các policy type chuẩn và kiểm tra trạng thái tuân thủ trả về. O-RAN Software Community có hiện thực tham chiếu của dịch vụ quản lý chính sách A1, dùng được làm một phía khi kiểm thử. Các phòng thử nghiệm được O-RAN công nhận (OTIC) thực hiện kiểm thử theo đặc tả, xem WG4: Kiểm thử conformance và IOT về mô hình chung.

Liên quan

Tài liệu tham khảo