Skip to content

Protocol Stack & States (LTE và NR)

Trang này mở đầu nhóm "Air Interface & Procedures": mô tả UE và trạm gốc (eNodeB của LTE, gNodeB của NR) trao đổi với nhau qua những lớp giao thức nào, dùng kênh, bearer và định danh gì, và UE có những trạng thái nào. Các thủ tục cụ thể nằm ở ba trang tiếp theo:

Trang Nội dung
Initial Access Dò cell, đọc system information, chọn cell, random access, thiết lập kết nối RRC
Attach / Registration & Session LTE Attach và default bearer, NR Registration và PDU session, xác thực và bảo mật
Connected Mode & Mobility Lập lịch và HARQ, đo đạc, handover, EN-DC, paging, release, RRC_INACTIVE, lỗi liên kết vô tuyến

Tài liệu gốc chủ yếu là TS 36.300 (tổng quan E-UTRAN) và TS 38.300 (tổng quan NR), cùng các đặc tả lớp: RRC (TS 36.331 / 38.331), PDCP (36.323 / 38.323), RLC (36.322 / 38.322), MAC (36.321 / 38.321), SDAP (37.324).

Các node và giao diện

Thủ tục giữa UE và trạm gốc hiếm khi chỉ có hai bên: phần lớn bản tin NAS đi xuyên qua trạm gốc tới mạng lõi. Vì vậy cần nhớ các node phía core ở mức tên gọi.

LTE (EPS) NR standalone (5GS)
Trạm gốc eNB gNB (có thể tách CU-CP, CU-UP, DU)
Giao diện vô tuyến LTE-Uu NR-Uu
Control plane tới core S1-MME, giao thức S1AP, tới MME N2, giao thức NGAP, tới AMF
User plane tới core S1-U, GTP-U, tới S-GW N3, GTP-U, tới UPF
Giữa hai trạm gốc X2 (X2AP, GTP-U) Xn (XnAP, GTP-U)
Quản lý di động, NAS MME AMF
Quản lý phiên MME, S-GW, P-GW SMF, UPF
Thuê bao, xác thực HSS UDM, AUSF

Chế độ NSA (EN-DC, option 3x) trộn hai cột: UE nối đồng thời với eNB (master node) và một en-gNB (secondary node), core vẫn là EPC. Phía control plane chỉ có eNB nói RRC "chính" với UE, en-gNB nối với eNB qua X2 và nối user plane với S-GW qua S1-U. Thủ tục thêm secondary node nằm ở Connected Mode & Mobility.

Control plane và user plane

Control plane mang báo hiệu: NAS giữa UE và MME/AMF, RRC giữa UE và trạm gốc.

 UE                     eNB / gNB                  MME / AMF
 ┌──────┐                                          ┌──────┐
 │ NAS  │ ◄──────────────────────────────────────► │ NAS  │
 ├──────┤              ┌──────┬────────┐          ├──────┤
 │ RRC  │ ◄──────────► │ RRC  │ S1AP / │ ◄──────► │ S1AP/│
 ├──────┤              ├──────┤ NGAP   │          │ NGAP │
 │ PDCP │ ◄──────────► │ PDCP ├────────┤          ├──────┤
 ├──────┤              ├──────┤ SCTP   │ ◄──────► │ SCTP │
 │ RLC  │ ◄──────────► │ RLC  ├────────┤          ├──────┤
 ├──────┤              ├──────┤ IP     │ ◄──────► │ IP   │
 │ MAC  │ ◄──────────► │ MAC  │        │          │      │
 ├──────┤              ├──────┤        │          │      │
 │ PHY  │ ◄──────────► │ PHY  │ L2/L1  │ ◄──────► │ L2/L1│
 └──────┘              └──────┴────────┘          └──────┘

Trạm gốc không hiểu nội dung NAS. NAS PDU được bọc trong bản tin RRC (trường dedicatedInfoNAS) trên giao diện vô tuyến và trong IE NAS-PDU của S1AP/NGAP về phía core. Đây là lý do một bản tin như Attach Request "đi kèm" RRCConnectionSetupComplete.

User plane mang gói IP của người dùng:

 UE                     eNB / gNB                   S-GW / UPF
 ┌──────┐                                           ┌──────┐
 │ IP   │ ◄───────────────────────────────────────► │ IP   │
 ├──────┤              ┌──────┬────────┐           ├──────┤
 │ SDAP*│ ◄──────────► │ SDAP*│ GTP-U  │ ◄───────► │GTP-U │
 ├──────┤              ├──────┤────────┤           ├──────┤
 │ PDCP │ ◄──────────► │ PDCP │ UDP/IP │ ◄───────► │UDP/IP│
 ├──────┤              ├──────┤        │           │      │
 │ RLC  │ ◄──────────► │ RLC  │        │           │      │
 │ MAC  │ ◄──────────► │ MAC  │        │           │      │
 │ PHY  │ ◄──────────► │ PHY  │ L2/L1  │ ◄───────► │L2/L1 │
 └──────┘              └──────┴────────┘           └──────┘
                                     * SDAP chỉ có ở NR nối 5GC

Khi gNB tách theo kiến trúc CU/DU (xem RAN Architecture & Splits), RRC và PDCP-C nằm ở CU-CP, SDAP và PDCP-U nằm ở CU-UP, RLC, MAC và High-PHY nằm ở DU. Bản tin RRC đi giữa CU và DU trong container của F1AP.

Chức năng từng lớp

Lớp LTE NR Khác biệt chính
NAS EMM (di động), ESM (phiên) 5GMM, 5GSM 5G tách đăng ký khỏi thiết lập phiên, thêm network slicing
RRC Hai trạng thái IDLE, CONNECTED Thêm RRC_INACTIVE NR có system information theo yêu cầu (on-demand SI)
SDAP Không có Ánh xạ QoS flow (QFI) vào DRB, gắn QFI vào header Mới ở NR, chỉ dùng khi nối 5GC
PDCP ROHC, mã hóa, bảo vệ toàn vẹn cho SRB, sắp xếp lại khi handover Thêm bảo vệ toàn vẹn cho DRB (tùy chọn), duplication, luôn sắp xếp lại Chức năng reordering chuyển hẳn về PDCP
RLC TM, UM, AM; phân mảnh, ghép (concatenation), sắp xếp lại TM, UM, AM; chỉ phân mảnh, không ghép, không sắp xếp lại NR bỏ ghép để chuẩn bị PDU trước khi có grant
MAC Lập lịch, HARQ (8 process FDD), ghép kênh logic, random access, DRX, timing advance Như LTE, HARQ đến 16 process (32 cho NTN), subheader đặt ngay trước mỗi SDU Thêm BWP, beam management, configured grant
PHY DL OFDMA, UL SC-FDMA; 15 kHz; Turbo cho dữ liệu, TBCC cho điều khiển DL CP-OFDM, UL CP-OFDM hoặc DFT-s-OFDM; 15·2^µ kHz; LDPC cho dữ liệu, Polar cho điều khiển Numerology linh hoạt, không có CRS

Một số điểm cần nhớ khi đọc log hoặc viết phần mềm:

  • Thời gian. LTE có subframe 1 ms gồm 2 slot, TTI là 1 ms. NR có subframe 1 ms nhưng slot dài 1/2^µ ms (14 symbol với CP thường), nên với 30 kHz một slot là 0,5 ms. NR còn cho phép lập lịch theo mini-slot (2, 4, 7 symbol).
  • Không có kênh "luôn bật". LTE phát CRS trên mọi subframe, kể cả khi không có tải. NR bỏ CRS, chỉ còn SSB định kỳ, các tín hiệu khác (CSI-RS, DMRS, PTRS, TRS, SRS) được cấu hình theo UE, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm nhiễu.
  • Byte alignment của MAC. Ở NR, mỗi MAC subheader đứng ngay trước SDU của nó, MAC CE uplink đặt cuối PDU, MAC CE downlink đặt đầu PDU. Nhờ vậy MAC PDU có thể dựng dần khi chưa biết kích thước grant cuối cùng.

Kênh logic, kênh truyền tải, kênh vật lý

Dữ liệu đi xuống qua ba tầng kênh: logic (giữa RLC và MAC, phân theo loại thông tin), truyền tải (giữa MAC và PHY, phân theo cách truyền) và vật lý (tài nguyên thời gian, tần số thực sự).

Kênh logic Mang gì Kênh truyền tải Kênh vật lý
BCCH MIB BCH PBCH
BCCH SIB1 và các SIB khác DL-SCH PDSCH
PCCH Paging PCH PDSCH
CCCH Bản tin RRC trước khi có SRB1 (Setup, Reject, Reestablishment) DL-SCH, UL-SCH PDSCH, PUSCH
DCCH Bản tin RRC và NAS trên SRB1, SRB2, SRB3 DL-SCH, UL-SCH PDSCH, PUSCH
DTCH Dữ liệu người dùng (DRB) DL-SCH, UL-SCH PDSCH, PUSCH
(không có) Preamble truy nhập RACH PRACH

Các kênh vật lý chỉ mang thông tin điều khiển lớp 1:

Kênh LTE NR
PDCCH DCI, nằm ở 1 đến 3 (4) symbol đầu subframe, trải toàn băng DCI, nằm trong CORESET cấu hình được về tần số và thời gian
PCFICH Báo số symbol của vùng điều khiển Bỏ
PHICH ACK/NACK cho PUSCH (HARQ uplink đồng bộ) Bỏ, dùng bit NDI trong DCI
PUCCH ACK/NACK, SR, CSI Như LTE, có 5 format (0 đến 4)

Radio bearer

Bearer là "ống" logic giữa UE và trạm gốc, mỗi bearer có một thực thể PDCP và một hoặc hai thực thể RLC.

Bearer Kênh logic Dùng cho
SRB0 CCCH RRCConnectionRequest/Setup (LTE), RRCSetupRequest/Setup (NR); không mã hóa, không bảo vệ toàn vẹn
SRB1 DCCH Bản tin RRC sau khi setup, NAS ghép kèm trước khi có SRB2
SRB2 DCCH NAS, độ ưu tiên thấp hơn SRB1, chỉ lập sau khi kích hoạt bảo mật AS
SRB3 DCCH Chỉ ở EN-DC/NR-DC: RRC trực tiếp giữa UE và secondary node
DRB DTCH Dữ liệu người dùng

Quan hệ với QoS khác nhau giữa hai hệ:

  • LTE: một EPS bearer (có QCI, ARP, GBR/non-GBR) ứng với đúng một DRB và một E-RAB trên S1. Lọc gói vào bearer dùng TFT ở UE và P-GW.
  • NR: một PDU session có nhiều QoS flow (định danh bằng QFI, tham số 5QI). gNB tự quyết định ghép nhiều QoS flow vào một DRB, SDAP thực hiện ánh xạ. Core không quy định số DRB, nên gNB có toàn quyền tổ chức bearer vô tuyến.

Định danh

Định danh LTE NR Ý nghĩa
Định danh thuê bao vĩnh viễn IMSI SUPI (thường dạng IMSI) Gửi rõ ở LTE khi mạng yêu cầu; NR gửi dạng che giấu SUCI
Định danh tạm thời ở core GUTI 5G-GUTI Do MME/AMF cấp, đổi định kỳ
Bản rút gọn dùng trên vô tuyến S-TMSI (40 bit) 5G-S-TMSI (48 bit) Dùng trong RRC setup và paging
Định danh UE trong cell C-RNTI C-RNTI 16 bit, trạm gốc cấp trong random access
RNTI tạm TC-RNTI TC-RNTI Cấp trong Msg2, thành C-RNTI nếu thắng tranh chấp
RNTI chung SI-RNTI, P-RNTI, RA-RNTI Như LTE, thêm MSGB-RNTI (2-step RACH) Dùng để scramble CRC của DCI
Định danh UE ở RRC_INACTIVE (Rel-13 có Resume ID) I-RNTI Trỏ tới UE context lưu ở gNB neo
Physical Cell ID 504 giá trị 1008 giá trị Suy ra từ PSS/SSS
Định danh cell toàn cục ECGI NCGI PLMN + cell identity (28 bit LTE, 36 bit NR)
Vùng theo dõi TAI (TAC 16 bit) TAI (TAC 24 bit) Đơn vị cập nhật vị trí khi idle

Trạng thái của UE

Trạng thái UE được mô tả ở hai tầng độc lập: NAS (core biết UE thế nào) và RRC (trạm gốc biết UE thế nào).

Tầng LTE NR
Đăng ký EMM-DEREGISTERED, EMM-REGISTERED RM-DEREGISTERED, RM-REGISTERED
Kết nối báo hiệu với core ECM-IDLE, ECM-CONNECTED CM-IDLE, CM-CONNECTED
Kết nối RRC RRC_IDLE, RRC_CONNECTED RRC_IDLE, RRC_INACTIVE, RRC_CONNECTED

Ở LTE, ECM-CONNECTED đi cùng RRC_CONNECTED: khi trạm gốc nhả kết nối RRC thì S1 cũng bị nhả. NR thêm RRC_INACTIVE để tách hai việc này.

stateDiagram-v2
    [*] --> RRC_IDLE
    RRC_IDLE --> RRC_CONNECTED: RRCSetup
    RRC_CONNECTED --> RRC_IDLE: RRCRelease
    RRC_CONNECTED --> RRC_INACTIVE: RRCRelease kèm suspendConfig
    RRC_INACTIVE --> RRC_CONNECTED: RRCResume
    RRC_INACTIVE --> RRC_IDLE: RRCRelease, hoặc lỗi resume
RRC_IDLE RRC_INACTIVE RRC_CONNECTED
UE context ở trạm gốc Không Có, lưu ở gNB neo Có
Kết nối N2/N3 với core Không (CM-IDLE) Giữ nguyên (CM-CONNECTED) Có
Di động Cell reselection do UE Cell reselection, cập nhật RNA Handover do mạng điều khiển
Paging Do core khởi tạo, theo TA Do RAN khởi tạo, theo RNA Không cần
Định danh trên vô tuyến 5G-S-TMSI I-RNTI C-RNTI
Thời gian quay lại CONNECTED Đầy đủ: RRC setup, bảo mật, cấu hình lại Ngắn: một lượt resume

Bảng trên dùng thuật ngữ NR. LTE Rel-13 có cơ chế suspend/resume tương tự cho IoT, nhưng chỉ NR đưa nó thành trạng thái RRC chính thức. Chi tiết chuyển trạng thái nằm ở Connected Mode & Mobility.

Đọc thêm

  • 3GPP TS 36.300 và TS 38.300: tổng quan E-UTRAN và NR, phần lớp giao thức và trạng thái.
  • 3GPP TS 23.401 (EPS) và TS 23.501 (kiến trúc 5GS): các node core, bearer, QoS.
  • RAN Architecture & Splits: vị trí các lớp trong CU, DU, RU.