LoRa / LoRaWAN (WIP)¶
LoRa là kỹ thuật điều chế chirp spread spectrum cho phép truyền rất xa với công suất rất thấp. LoRaWAN là giao thức mạng xây dựng trên LoRa. Trang này mô tả kiến trúc LoRaWAN và cách dựng gateway LoRaWAN trên Linux.
LoRa PHY¶
TODO
- Spreading factor (SF7–SF12), bandwidth, coding rate, đánh đổi tầm xa và thời gian phát (time on air)
- Băng tần theo khu vực: EU868, US915, AS923; giới hạn duty cycle
Kiến trúc LoRaWAN¶
TODO
- End device → gateway → network server → application server, star-of-stars
- Class A / B / C, cửa sổ nhận downlink
- Join OTAA và ABP, khóa AppKey / NwkSKey / AppSKey
- ADR (adaptive data rate)
Gateway trên Linux¶
TODO
- Concentrator SX1302/SX1303 qua SPI hoặc USB
sx1302_hal, packet forwarder (Semtech UDP), LoRa Basics Station- ChirpStack: network server mã nguồn mở, ChirpStack Gateway Bridge, tích hợp MQTT
Thực hành¶
TODO
- Dựng gateway với HAT concentrator trên Pi 3B
- Đăng ký thiết bị, giải mã payload, đẩy dữ liệu qua MQTT
Mạng công cộng¶
TODO
- The Things Network, mạng của nhà mạng
- So sánh với NB-IoT / LTE-M