Attach / Registration & Session (LTE và NR)¶
Sau Initial Access, UE đã có kết nối RRC và SRB1, nhưng mạng lõi chưa biết UE là ai, chưa có khóa bảo mật và chưa có đường dữ liệu. Trang này đi qua phần còn lại: LTE Attach (đăng ký và tạo default bearer trong cùng một thủ tục), NR Registration cộng PDU Session Establishment (hai thủ tục tách rời), và phần bảo mật đi kèm.
Trang chỉ đi vào core ở mức cần để hiểu trạm gốc nhận gì và gửi gì. Các bản tin giữa các node core (Diameter, GTPv2-C, SBI, PFCP) được ghi tên để tra cứu, không đi sâu.
Cấu trúc chung¶
Cả hai hệ đi theo cùng một khung, chỉ khác tên bản tin:
| Bước | LTE | NR |
|---|---|---|
| 1. UE gửi yêu cầu NAS đầu tiên | Attach Request + PDN Connectivity Request | Registration Request |
| 2. Trạm gốc chuyển lên core | S1AP Initial UE Message | NGAP Initial UE Message |
| 3. Xác thực | EPS-AKA | 5G-AKA hoặc EAP-AKA' |
| 4. Bảo mật NAS | NAS Security Mode Command | NAS Security Mode Command |
| 5. Core tạo UE context ở trạm gốc | S1AP Initial Context Setup | NGAP Initial Context Setup |
| 6. Năng lực UE | UE Capability Enquiry | UE Capability Enquiry |
| 7. Bảo mật AS | RRC SecurityModeCommand | RRC SecurityModeCommand |
| 8. Cấu hình bearer | RRCConnectionReconfiguration | RRCReconfiguration |
| 9. Phiên dữ liệu | Default EPS bearer, tạo trong Attach | PDU session, thủ tục riêng sau Registration |
LTE Attach¶
Thủ tục đầy đủ ở TS 23.401 mục 5.3.2. Sơ đồ dưới bỏ các nhánh tùy chọn (Identity Request, ESM Information, cập nhật PCRF).
sequenceDiagram
autonumber
participant UE
participant eNB
participant MME
participant HSS
participant GW as S-GW / P-GW
UE->>eNB: RRCConnectionSetupComplete<br/>NAS Attach Request + PDN Connectivity Request
eNB->>MME: S1AP Initial UE Message<br/>NAS-PDU, TAI, ECGI, establishment cause
MME->>HSS: S6a Authentication Information Request
HSS->>MME: Authentication Information Answer<br/>RAND, AUTN, XRES, KASME
MME->>UE: NAS Authentication Request - RAND, AUTN
Note over UE: USIM kiểm tra AUTN, tính RES và KASME
UE->>MME: NAS Authentication Response - RES
MME->>UE: NAS Security Mode Command
UE->>MME: NAS Security Mode Complete
MME->>HSS: S6a Update Location Request / Answer
MME->>GW: GTPv2-C Create Session Request
GW->>MME: Create Session Response<br/>IP của UE, S-GW S1-U TEID
MME->>eNB: S1AP Initial Context Setup Request<br/>E-RAB, KeNB, UE security capabilities<br/>NAS Attach Accept + Activate Default EPS Bearer Context Request
eNB->>UE: UECapabilityEnquiry
UE->>eNB: UECapabilityInformation
eNB->>MME: S1AP UE Capability Info Indication
eNB->>UE: SecurityModeCommand
UE->>eNB: SecurityModeComplete
eNB->>UE: RRCConnectionReconfiguration<br/>SRB2, DRB, NAS Attach Accept
UE->>eNB: RRCConnectionReconfigurationComplete
eNB->>MME: S1AP Initial Context Setup Response<br/>eNB S1-U TEID
UE->>MME: NAS Attach Complete + Activate Default EPS Bearer Context Accept<br/>qua ULInformationTransfer và S1AP Uplink NAS Transport
MME->>GW: Modify Bearer Request - eNB S1-U TEID
GW->>MME: Modify Bearer Response
Note over UE,GW: Có dữ liệu uplink và downlink trên default bearer
Những điểm đáng chú ý:
- NAS đi xuyên qua eNB. Từ bước 4 đến bước 9, eNB chỉ chuyển tiếp NAS bằng S1AP Downlink/Uplink NAS Transport và RRC DLInformationTransfer/ULInformationTransfer. eNB chỉ "vào cuộc" khi nhận Initial Context Setup Request.
- KeNB đến từ MME. MME suy ra KeNB từ KASME và gửi xuống trong Initial Context Setup Request. eNB không bao giờ thấy KASME.
- Thứ tự bảo mật AS và reconfiguration. eNB phải kích hoạt bảo mật AS (SecurityModeCommand) trước khi lập SRB2 và DRB. Hai bản tin có thể gửi liền nhau mà không chờ SecurityModeComplete.
- Attach Accept đi trong RRCConnectionReconfiguration. NAS PDU nằm trong
dedicatedInfoNASListcủa bản tin cấu hình DRB, nên UE nhận địa chỉ IP và cấu hình bearer cùng lúc. - Default bearer luôn có. Attach LTE luôn tạo ít nhất một PDN connection, nên UE đã attach thì luôn có IP ("always-on"). Rel-13 thêm tùy chọn attach không có PDN cho IoT.
- IMSI có thể đi dạng rõ. Nếu MME không nhận ra GUTI, nó gửi Identity Request và UE trả IMSI chưa mã hóa, đây là điểm yếu mà IMSI catcher khai thác.
NR Registration¶
Thủ tục ở TS 23.502 mục 4.2.2.2. Trong 5GS, Registration chỉ đăng ký UE với mạng, không tạo phiên dữ liệu.
sequenceDiagram
autonumber
participant UE
participant gNB
participant AMF
participant AUSF
participant UDM
UE->>gNB: RRCSetupComplete<br/>NAS Registration Request - SUCI hoặc 5G-GUTI, requested NSSAI
Note over gNB: Chọn AMF theo GUAMI hoặc NSSAI
gNB->>AMF: NGAP Initial UE Message<br/>NAS-PDU, TAI, NR CGI, establishment cause
AMF->>AUSF: Nausf_UEAuthentication_Authenticate - SUCI, tên mạng phục vụ
AUSF->>UDM: Nudm_UEAuthentication_Get
Note over UDM: SIDF giải SUCI thành SUPI, tạo vector xác thực
UDM->>AUSF: RAND, AUTN, XRES*, KAUSF, SUPI
AUSF->>AMF: RAND, AUTN, HXRES*
AMF->>UE: NAS Authentication Request - RAND, AUTN, ngKSI, ABBA
UE->>AMF: NAS Authentication Response - RES*
AMF->>AUSF: RES*
AUSF->>AMF: Kết quả xác thực, KSEAF, SUPI
AMF->>UE: NAS Security Mode Command
UE->>AMF: NAS Security Mode Complete
AMF->>UDM: Nudm_UECM_Registration và Nudm_SDM_Get
AMF->>gNB: NGAP Initial Context Setup Request<br/>KgNB, UE security capabilities, allowed NSSAI<br/>NAS Registration Accept - 5G-GUTI, TAI list
gNB->>UE: UECapabilityEnquiry
UE->>gNB: UECapabilityInformation
gNB->>AMF: NGAP UE Radio Capability Info Indication
gNB->>UE: SecurityModeCommand
UE->>gNB: SecurityModeComplete
gNB->>UE: RRCReconfiguration<br/>SRB2, NAS Registration Accept
UE->>gNB: RRCReconfigurationComplete
gNB->>AMF: NGAP Initial Context Setup Response
UE->>AMF: NAS Registration Complete
So với LTE:
- SUCI thay IMSI. UE mã hóa phần MSIN của SUPI bằng khóa công khai của mạng nhà (ECIES), chỉ SIDF trong UDM giải được. Định danh vĩnh viễn không bao giờ đi rõ trên vô tuyến (trừ khi dùng null scheme).
- Mạng nhà xác nhận kết quả. Ở 5G-AKA, AMF chỉ so HRES* với HXRES, còn AUSF ở mạng nhà so RES với XRES* rồi mới trả SUPI. Mạng khách không thể "giả" là UE đã xác thực.
- Network slicing. UE gửi requested NSSAI, AMF trả allowed NSSAI. gNB dùng NSSAI để chọn AMF và về sau để lập lịch theo slice.
- Initial Context Setup không bắt buộc có phiên. Với UE chỉ đăng ký mà chưa có PDU session, Initial Context Setup Request chỉ mang khóa và Registration Accept. Tùy hiện thực, AMF cũng có thể gửi Registration Accept bằng Downlink NAS Transport mà không lập UE context ở gNB, sau đó kết nối được nhả.
NR PDU Session Establishment¶
PDU session tương đương PDN connection của LTE. UE khởi tạo sau Registration, hoặc nhiều lần cho nhiều DNN hoặc slice. Thủ tục ở TS 23.502 mục 4.3.2.
sequenceDiagram
autonumber
participant UE
participant gNB
participant AMF
participant SMF
participant UPF
UE->>AMF: NAS UL NAS Transport<br/>PDU Session Establishment Request - PDU session ID, S-NSSAI, DNN
AMF->>SMF: Nsmf_PDUSession_CreateSMContext
Note over SMF: Lấy subscription từ UDM, policy từ PCF, chọn UPF
SMF->>UPF: PFCP Session Establishment Request
UPF->>SMF: PFCP Session Establishment Response - UPF N3 TEID
SMF->>AMF: Namf_Communication_N1N2MessageTransfer<br/>N2 SM info: QoS flow, UPF N3 tunnel<br/>N1: PDU Session Establishment Accept
AMF->>gNB: NGAP PDU Session Resource Setup Request
Note over gNB: Ánh xạ QoS flow vào DRB, cấu hình SDAP
gNB->>UE: RRCReconfiguration<br/>DRB, SDAP config, NAS PDU Session Establishment Accept
UE->>gNB: RRCReconfigurationComplete
gNB->>AMF: NGAP PDU Session Resource Setup Response - gNB N3 TEID
AMF->>SMF: Nsmf_PDUSession_UpdateSMContext
SMF->>UPF: PFCP Session Modification Request - gNB N3 TEID
UPF->>SMF: PFCP Session Modification Response
Note over UE,UPF: Có dữ liệu uplink và downlink trên PDU session
Phía gNB, phần quan trọng nằm ở PDU Session Resource Setup Request: danh sách QoS flow với 5QI, ARP, GBR/MBR, cộng thông tin tunnel N3 phía UPF. gNB tự quyết định tạo bao nhiêu DRB và ánh xạ QoS flow nào vào DRB nào, rồi báo cho UE trong cấu hình SDAP. Nếu không đủ tài nguyên, gNB có thể từ chối từng QoS flow.
Khi gNB tách CU/DU, thủ tục này kéo theo hai thủ tục nội bộ:
- E1AP Bearer Context Setup từ CU-CP sang CU-UP: lập thực thể SDAP, PDCP-U, tunnel N3 và F1-U.
- F1AP UE Context Setup (lần đầu) hoặc UE Context Modification từ CU-CP sang DU: lập RLC, logical channel cho DRB mới, DU trả về
CellGroupConfigđể CU chèn vào RRCReconfiguration.
So sánh LTE và NR¶
| Khía cạnh | LTE | NR (5GS) |
|---|---|---|
| Đăng ký và phiên | Gộp trong Attach | Tách: Registration, rồi PDU Session Establishment |
| Đơn vị QoS | EPS bearer (QCI), 1 bearer = 1 DRB | QoS flow (5QI, QFI), nhiều flow ghép vào 1 DRB do gNB quyết định |
| Định danh khi lần đầu | IMSI có thể đi rõ | SUCI, đã che giấu |
| Xác thực | EPS-AKA, MME quyết định | 5G-AKA hoặc EAP-AKA', mạng nhà xác nhận |
| Bảo vệ toàn vẹn user plane | Không | Có, tùy chọn theo chính sách từng PDU session |
| Slicing | Không | NSSAI, S-NSSAI |
| Giao thức core | Diameter (S6a), GTPv2-C | SBI trên HTTP/2, PFCP (N4) |
| Dạng phiên | IPv4, IPv6, IPv4v6, non-IP (Rel-13) | Như LTE, thêm Ethernet và Unstructured |
Phân cấp khóa¶
Khóa dùng trên giao diện vô tuyến được suy ra dần từ khóa gốc K lưu trong USIM và trong HSS/UDM. Trạm gốc chỉ nhận khóa ở tầng của nó.
LTE NR
K (USIM, HSS) K (USIM, UDM)
└─ CK, IK └─ CK, IK
└─ KASME (MME) └─ KAUSF (AUSF)
├─ KNASenc, KNASint └─ KSEAF (SEAF)
└─ KeNB (eNB) └─ KAMF (AMF)
├─ KRRCenc, KRRCint ├─ KNASenc, KNASint
└─ KUPenc └─ KgNB (gNB)
├─ KRRCenc, KRRCint
└─ KUPenc, KUPint
Thuật toán đánh số giống nhau ở hai hệ: 0 là không mã hóa (null), 1 dựa trên SNOW 3G, 2 dựa trên AES, 3 dựa trên ZUC. LTE gọi là EEA/EIA, NR gọi là NEA/NIA. Khi handover, trạm gốc nguồn suy ra khóa cho trạm đích (KeNB, KgNB) từ khóa hiện tại và PCI, tần số của cell đích, xem Connected Mode & Mobility.
Đọc thêm¶
- 3GPP TS 23.401 mục 5.3.2: E-UTRAN Initial Attach.
- 3GPP TS 23.502 mục 4.2.2 (Registration) và 4.3.2 (PDU Session Establishment).
- 3GPP TS 24.301 (NAS của EPS) và TS 24.501 (NAS của 5GS).
- 3GPP TS 33.401 (bảo mật EPS) và TS 33.501 (bảo mật 5GS).
- 3GPP TS 36.413 (S1AP), TS 38.413 (NGAP), TS 38.463 (E1AP).
- TLS: so sánh cách suy khóa phiên ở một giao thức bảo mật khác.